Tuesday, 24/11/2020|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Trường THCS HÁT MÔN
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy chế công khai các hoạt động giáo dục nhà trường năm học 2020 - 2021

Quy chế công khai các hoạt động giáo dục nhà trường năm học 2020 - 2021

Quy chế công khai các hoạt động giáo dục nhà trường năm học 2020 - 2021

 

UBND HUYỆN PHÚC THỌ

TRƯỜNG THCS HÁT MÔN

––––––––––

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––

Hát Môn, ngày    tháng 9 năm 2020

QUY CHẾ

THỰC HIỆN CÔNG KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NĂM HỌC 2020 – 2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-THCS ngày   /9/2020

Của Hiệu trưởng trường THCS Hát Môn)

 

A. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về thực hiện công khai đối với trường THCS Hát Môn.

2. Mục tiêu thực hiện hoạt động quy chế dân chủ

- Thực hiện cam kết của cơ sở giáo dục về chất lượng giáo dục và công khai về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của trường THCS Hát Môn, phụ huynh và xã hội tham gia giám sát, đánh giá nhà trường theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện quy chế dân chủ của trường THCS Hát Môn nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

3. Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ

- Việc thực hiện quy chế của nhà trường phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này.

- Thông tin được công khai tại trường và trên các trang thông tin điện tử tho quy định trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.

B. THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUY CHẾ DÂN CHỦ CỦA NHÀ TRƯỜNG

  1. Cam kết chất lượng giáo dục của nhà trường THCS Hát Môn

STT

Nội dung

Chia theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

I

Điều kiện tuyển sinh

100%

100%

100%

100%

II

Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ

+ Tuân thủ thời gian biên chế năm học và chương trình giảng dạy theo hướng dẫn của cấp trên và phân phối chương trình.do tổ nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động xây dựng

III

Yêu cầu về phối hợp giữa CSGD & gia đình

Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh

+ Có 3 kỳ họp phụ huynh toàn trường:

Đầu năm học; sơ kết kỳ I; tổng kết năm học.

+ Học sinh chịu khó học bài, làm bài ở nhà và tiếp thu bài trên lớp. Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra.

IV

Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học…)

+Có đủ các phòng học thông thường; có đủ cơ sở vật chất bàn ghế và hệ thống chiếu sáng, biểu bảng phục vụ giảng dạy. Có 1 phòng tin học 20 máy, 1 phòng thư viện có 2 máy tính nối mạng.

5 máy tính của các phòng làm việc chức năng và 2 máy tính xách tay.

3 máy chiếu phục vụ giảng dạy, 02 caset.

V

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục

+ Tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khóa của Đội TNTP Hồ Chí Minh vào các ngày kỷ niệm lớn và các phong trào văn nghệ, TDTT, HĐNGLL, lao động hướng nghiệp, dạy nghề lớp 8, GD kỹ năng sống, tham quan…

VI

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục

Cán bộ quản lý: Nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có năng lực trong lãnh đạo quản lý, chỉ đạo, phát huy phong trào thi đua của nhà trường.

Đội ngũ giáo viên: 100% đạt chuẩn, 76% trên chuẩn. Luôn có tinh thần thi đua dạy tốt, đổi mới trong phương pháp dạy học, tiếp cận kịp CNTT.

VII

Kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh đã đạt được năm học 2019 - 2020

Hạnh kiểm: Tốt: 91,1%; Khá: 8,1%; Trung bình: 0,2%

Học lực: Loại giỏi: 31,2; loại khá: 38%; loại TB: 28,3%; loại yếu: 2,5%; loại kém: 0%.

HSG Huyện: 42 lượt học sinh đạt giải; T phố: 3

VIII

Khả năng học tập tiếp tục của học sinh

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

100%

100%

100%

100%

IX

Kết quả thi đua của nhà trường năm học 2018 - 2020

Thi GVG, NGG: cấp Huyện 02 giải nhì, GV: 2 CSTĐ, 04 LĐTT

X

Đăng ký thi đua năm học 2020 - 2021

Hạnh kiểm: Tốt: 93,5%; Khá: 6,5%; T bình: 0%

Học lực: Giỏi: 32,2%; Khá: 39,1%; Tb: 26,1%; Yếu: 2,4%

HSG Huyện: 60% số học sinh dự thi đạt giải; Thành phố: 3

Chi đoàn: Vững mạnh.

Đội TNTP HCM: Liên đội mạnh xuất sắc cấp huyện.

2. Công khai thông tin cơ sở vật chất của nhà trường

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Số phòng học

 

 

II

Loại phòng học

 

 

1

Phòng kiên cố

13

50m2/ phòng

2

Số phòng học bộ môn

5

78m2/phòng

3

Bình quân lớp/ phòng học

13/13

01 lớp /01 phòng

4

Bình quân học sinh/ lớp

540/14

36,8 HS/Lớp

III

Số điểm trường

01

 

IV

Tổng diện tích đất (m2)

5500m2

 

V

Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2)

1500m2

 

VI

Tổng diện tích các phòng

 

 

1

Diện tích phòng học (m2)

650m2

1,44m2/HS

2

Diện tích phòng bộ môn (m2)

362m2

 

3

Diện tích thư viện (m2)

75m2

 

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (ĐV tính: bộ)

 

Số bộ/lớp

1

Khối lớp 6

1

0,33 bộ/lớp

2

Khối lớp 7

1

0,33 bộ/lớp

3

Khối lớp 8

1

0,33 bộ/lớp

4

Khối lớp 9

1

0,33 bộ/lớp

VIII

Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập

(ĐV tính: bộ)

20

 

IX

Tổng số thiết bị đang sử dụng

 

 

1

Ti vi

3

 

2

Đầu video/ đầu đĩa

2

 

3

Máy chiếu

6

 

4

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

 

5

Kết nối internet

20 máy

 

6

Trang thông tin điện tử của trường

1

 

7

Nhà vệ sinh đạt chuẩn vệ sinh

1

 

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính của nhà trường:

Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2021 – 2021;

Căn cứ vào Thông tư số 17/2012/TT-BGD&ĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2020 - 2021 của thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;

Căn cứ vào Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); Căn cứ vào Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 23/01/2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc bãi bỏ Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội;

Căn cứ Công văn số 3120/SGD&ĐT-KHTC ngày 29/7/2020 của Sở GD&ĐT Hà Nội Hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2020 – 2021;

Căn cứ Hướng dẫn số 1203/UBND-GD&ĐT ngày 26/8/2020 của UBND huyện Phúc Thọ về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi đầu năm học 2020 – 2021;

Căn cứ vào Công văn số 2256/BHXH-QLT ngày 24/7/2020 của UBND thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện BHYT HSSV năm học 2020 – 2021;

Căn cứ vào Công văn số 1066/UBND-BHXH ngày 13/8//2020 của UBND huyện Phúc Thọ về việc hướng dẫn thực hiện BHYT HSSV năm học 2020 – 2021;

Căn cứ vào Công văn số 275/BHXH ngày 21/8//2020 của Bảo hiệm xã hội huyện Phúc Thọ về việc hướng dẫn thực hiện BHYT HSSV năm học 2020 – 2021;

b) Các khoản chi theo năm học và ngân sách các khoản chi theo quy định: Chi lương tháng; chi đóng BHXH; chi đóng HBYT; chi đóng BHTN; chi các ngày tết trong năm như Tét nguyên đán: 300.000đ/người, Tết dương lịch: 200.000đ/người. Tết ngày giỗ tổ 10/3, ngày giải phóng đất nước 30/4, ngày quốc tế lao động 1/5, ngày quốc khánh 2/9 chi 100.000đ/người. Chi văn phòng phẩm 150.000đ/người/học kỳ. Chi ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 chi 500.000đ/người. Chi bồi dưỡng chuyên môn như thi giáo viên giỏi, bồi dưỡng HSG, chi hoạt động chuyên môn thường xuyên, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập điển hình tiên tiến. Chi đầu tư sửa chữa thường xuyên, mua sắm trang thiết bị dạy và học bổ sung: 100.000000đ.

 Chi công tác phí khoán cho cán bộ quản lý và nhân viên, chi công tác phí cho cán bộ đi công tác thực hiện chuyên đề… theo hướng dẫn của cấp trên.

Các khoản hỗ trợ phụ huynh chủ yếu phục vụ cho học sinh như mua nước uống tinh khiết .

Qũy hội cha mẹ học sinh. Chi hỗ trợ các hoạt động TDTT; văn nghệ; các hoạt động thi học sinh giỏi các cấp; Học sinh tiên tiến...

Công trình măng non học sinh chăm sóc đảm bảo môi trường sư phạm Sạch - Đẹp .

c) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội theo quy định chung. Miễn học phí cho con liệt sĩ, hộ nghèo, giảm học phí cho con thương binh, học sinh có hoàn cảnh khó khăn đột xuất.

d) Kết quả kiểm toán(hàng năm): Thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định của tài chính huyện Phúc Thọ và công khai kết quả kiểm toán, kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của tài chính kế toán.

e) Mức thu phí và các khoản thu khác theo năm học  và dự kiến cho cả cấp học (theo quy định chung):

Học phí: 75.000đ/tháng/HS x 9 tháng.

Qũy hội phụ huynh: Tự nguyện.

Nước uống 12.000đ/tháng x 9 tháng = 108.000đ/năm học.

BHYT (bắt buộc): 563.220đ/12 tháng; vận động 100% HS tham gia (trừ đối tượng chính sách).

BHTT (tự nguyện): 100000đ/năm.

Tổ chức dạy thêm, học thêm  trong năm học 7000/tiết với hình thức tự nguyện, không ép buộc HS. Kế hoạch học 30 tuần học trong đó mỗi kì có 15 tuần học các môn Toán, Văn, Anh.

d. Khen thưởng dựa vào kết quả học tập của các em đạt học sinh giỏi các cấp, học sinh giỏi toàn diện, học sinh nghèo học giỏi, có học sinh giỏi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm học, học sinh tiên tiến. Nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh chi thưởng cho học sinh.

4. Hệ thống hồ sơ, sổ sách về hoạt động giáo dục.

4.1. Đối với nhà trường:

1. Sổ đăng bộ;

2. Sổ phổ cập GD;

3. Sổ điều tra phổ cập theo hộ gia đình;

4. Sổ nghị quyết; (Sổ NQ của Ban lãnh đạo, nghị quyết của nhà trường);

5. Sổ kế hoạch công tác; (Kế hoạch năm, tháng, tuần của Ban lãnh đạo; sau mỗi tháng có đánh giá ưu, nhược để rút kinh nghiệm);

6. Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học;

7. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên về công tác chuyên môn;

8. Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh từng môn, lớp, khối hàng năm; hồ sơ giáo dục đối với học sinh tàn tật, khuyết tật (nếu có);

9. Học bạ của học sinh;

10. Sổ khen th­ưởng, kỷ luật;

11. Sổ quản lý tài sản, tài chính;

12. Sổ lư­u trữ các văn bản, công văn;

13. Sổ ghi đầu bài đối với THCS;

14. Sổ gọi tên và ghi điểm;

15. Học bạ học sinh;

16. Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ;

17. Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến;

18. Hồ sơ thi đua của nhà trường;

19. Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh;

20. Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm, sổ cho mượn , thiết bị ĐDDH;

21. Hồ sơ quản lý thư viện;

22. Hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh;

23. Hồ sơ tuyển sinh;

24. Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến;

25. Hồ sơ theo dõi học sinh lưu ban, lên lớp;

26. Hồ sơ quản lý dạy thêm, học thêm;

27. Hồ sơ lưu các văn bản chỉ đạo (Bộ, Sở, Phòng và các văn bản khác );

28. Hồ sơ theo dõi chuyên môn giáo viên (Bảng phân công chuyên môn, theo dõi việc thực hiện chương trình ...)

29. Hồ sơ tự đánh giá kiểm định chất lượng;

30. Hồ sơ trường chuẩn Quốc gia;

31. Kế hoạch phát triển giáo dục 05 năm, giai đoạn 2016 – 2021;

32. Hồ sơ quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên.

4.2. Đối với tổ chuyên môn : Sổ ghi kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội dung các cuộc họp chuyên môn.

4.3.  Đối với giáo viên :

a) Giáo án;

  1. Sổ điểm;

c) Sổ dự giờ thăm  lớp;

d) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp); ghi rõ kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém và một số nhiệm vụ công tác khác);

  1. Lịch báo giảng;

Đánh giá kết quả học tập của học sinh (theo quy chế của bộ GD & ĐT; TT58). Lưu ý kết hợp giáo dục đạo đức HS với GV dạy bộ môn.

5. Hình thức và thời điểm công khai quy chế dân chủ

a. Công khai trên trang thông tin của nhà trường vào tháng 5 hàng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học tháng 9 và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

b. Niêm yết công khai tại trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên theo dõi. Thời điểm công bố là tháng 5 hàng năm và cập nhật đầu năm (tháng 9) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

c. Bất cứ lúc nào khi nhà trường hoạt động, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

d. Đối với học sinh tuyến mới: Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh hoặc cha mẹ học sinh trước khi nhà trường thực hiện tuyển sinh.

e. Đối với học sinh đang học tại cơ sở giáo dục: Trước khi triển khai kế hoạch nhà trường công khai để Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, của các lớp biết và tham gia ý kiến, đặc biệt là mọi khoản đóng góp phải được công khai và được sự đồng thuận của tất cả các bậc phụ huynh.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm và quyền hạn của  Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng

- Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

- Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo chủ trì, tổ chức kiểm tra trước 30 tháng 9 hàng năm.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của nhà trường.

- Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không qua 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo , chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng hình thức sau đây:

Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhận viên của nhà trường.

Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.

Đưa lên trang thông tin điện tử của nhà trường.

1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;

c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

d) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

đ) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có); quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường.

h) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

b) Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

c) Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của giáo viên nhà trường

2.1. Trách nhiệm của giáo viên:

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm.

Ngoài các nhiệm vụ quy định của giáo viên, còn có những nhiệm vụ sau đây:

a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;

d) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

2.3. Trách nhiệm giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:

Là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương.

2.4. Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trường và phối hợp hoạt động với địa phương.

2.5. Trách nhiệm của giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh:

Là giáo viên THCS được đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt.

3. Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

a. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;

b. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.

d. Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần

4. Tổ văn phòng:

a. Nhà trường có một tổ văn phòng, gồm 05 viên chức làm công tác văn thư, kế toán, y tế trường học và 02 lao động hợp đồng 68 làm bảo vệ nhà trường.

b. Tổ văn phòng có 01 tổ trưởng và 1 tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ.

c.Tổ văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công việc hay khi Hiệu trường yêu cầu .

5. Tổ chức công đoàn trường

Công đoàn nhà trường là Công đoàn cơ sở, tập hợp cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động trong nhà trường.

Nhiệm vụ, quyền hạn

a.Tổ chức triền khai công tác công đoàn của ngành theo hướng dẫn và Nghị quyết đại hội công đoàn trong nhiệm kỳ.

b.Tham gia với nhà trường về định hướng, đề án phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhà trường, xây dựng các mục tiêu, kế hoạch giáo dục - đào tạo và các vấn đề liên quan đến trách nhiệm, lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, lao động; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức trong nhà trường.                        

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT huyện Phúc Thọ;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Hoàng Thị Mai Sinh

 

 


Tập tin đính kèm
Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tài liệu
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 13
Tháng 11 : 442
Tháng trước : 403
Năm 2020 : 4.704
Năm trước : 807
Tổng số : 5.511